Chồng 2004 vợ 2000 có hợp không?
Theo phong tục, hai tuổi được coi là hợp.
Mệnh (nạp âm) thuận
Mệnh Thủy (Tuyền Trung Thủy) và Kim (Bạch Lạp Kim) tương sinh.
Kim sinh Thủy, theo vòng ngũ hành sinh nhau.
Nguồn: Bảng nạp âm 60 hoa giáp; ngũ hành sinh, chế (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).
Thiên can chưa thuận
Can Giáp và Canh xung nhau.
Bốn cặp can xung: Giáp–Canh, Ất–Tân, Bính–Nhâm, Đinh–Quý.
Nguồn: Ngũ hợp, can xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).
Con giáp (địa chi) thuận
Tuổi Thân và Thìn: tam hợp.
Bốn nhóm tam hợp: Thân–Tý–Thìn, Dần–Ngọ–Tuất, Tỵ–Dậu–Sửu, Hợi–Mão–Mùi.
Nguồn: Tam hợp, lục hợp, lục xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).
Cung phi (bát trạch) thuận
Chồng cung Khôn (nhóm Tây), vợ cung Càn (nhóm Tây): cùng nhóm – thuận.
Nhóm Đông: Khảm, Ly, Chấn, Tốn; nhóm Tây: Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Web chỉ xét cùng hay khác nhóm.
Sách bát trạch gọi vị trí này là Diên niên.
Sách lịch cổ (Hiệp Kỷ) xếp hợp hôn theo cung khác bát trạch ở 5 trong 8 vị trí và chê việc đem phép xem nhà sang hôn nhân, nên web không xếp nặng nhẹ từng vị trí.
Cung phi tính theo vai trò chồng (nam), vợ (nữ) như sách bát trạch; năm tính từ Tết như các trang lịch Việt (có trang tính từ Lập xuân).
Nguồn: Cung phi: công thức Hiệp Kỷ q.35, khớp các trang xem tuổi Việt.
Chọn ngày giờ cưới tránh xung cho cả hai tuổi: Chọn ngày cưới hỏi
Thông tin tham khảo theo quan niệm dân gian; hạnh phúc của hai người không do tuổi quyết định.