Bỏ qua, đến nội dung chính
Ngày Lành Tháng Tốt

Chồng 1999 vợ 1995 có hợp không?

Chồng tuổi Kỷ Mão (1999), vợ tuổi Ất Hợi (1995). Năm ở đây là năm âm lịch: sinh tháng 1–2 dương lịch trước Tết thì tính năm trước.

Theo phong tục, hai tuổi được coi là hợp.

  1. Mệnh (nạp âm) thuận

    Mệnh Thổ (Thành Đầu Thổ) và Hỏa (Sơn Đầu Hỏa) tương sinh.

    Hỏa sinh Thổ, theo vòng ngũ hành sinh nhau.

    Nguồn: Bảng nạp âm 60 hoa giáp; ngũ hành sinh, chế (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  2. Thiên can bình thường

    Can Kỷ và Ất không hợp, không xung.

    Không thuộc 5 cặp ngũ hợp hay 4 cặp can xung.

    Một số trang lịch Việt xếp cặp can này vào nhóm chưa thuận; sách Hán không xếp vào can xung nên web không tính điểm.

    Nguồn: Ngũ hợp, can xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  3. Con giáp (địa chi) thuận

    Tuổi Mão và Hợi: tam hợp.

    Bốn nhóm tam hợp: Thân–Tý–Thìn, Dần–Ngọ–Tuất, Tỵ–Dậu–Sửu, Hợi–Mão–Mùi.

    Nguồn: Tam hợp, lục hợp, lục xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  4. Cung phi (bát trạch) thuận

    Chồng cung Khảm (nhóm Đông), vợ cung Khảm (nhóm Đông): cùng cung.

    Nhóm Đông: Khảm, Ly, Chấn, Tốn; nhóm Tây: Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Web chỉ xét cùng hay khác nhóm.

    Sách bát trạch gọi vị trí này là Phục vị.

    Sách lịch cổ (Hiệp Kỷ) xếp hợp hôn theo cung khác bát trạch ở 5 trong 8 vị trí và chê việc đem phép xem nhà sang hôn nhân, nên web không xếp nặng nhẹ từng vị trí.

    Cung phi tính theo vai trò chồng (nam), vợ (nữ) như sách bát trạch; năm tính từ Tết như các trang lịch Việt (có trang tính từ Lập xuân).

    Nguồn: Cung phi: công thức Hiệp Kỷ q.35, khớp các trang xem tuổi Việt.

Chọn ngày giờ cưới tránh xung cho cả hai tuổi: Chọn ngày cưới hỏi

Thông tin tham khảo theo quan niệm dân gian; hạnh phúc của hai người không do tuổi quyết định.