Bỏ qua, đến nội dung chính
Ngày Lành Tháng Tốt

Chồng 1998 vợ 1994 có hợp không?

Chồng tuổi Mậu Dần (1998), vợ tuổi Giáp Tuất (1994). Năm ở đây là năm âm lịch: sinh tháng 1–2 dương lịch trước Tết thì tính năm trước.

Theo phong tục, hai tuổi ở mức trung tính: không nghiêng hẳn về thuận hay chưa thuận. Từng cách bên dưới.

  1. Mệnh (nạp âm) thuận

    Mệnh Thổ (Thành Đầu Thổ) và Hỏa (Sơn Đầu Hỏa) tương sinh.

    Hỏa sinh Thổ, theo vòng ngũ hành sinh nhau.

    Nguồn: Bảng nạp âm 60 hoa giáp; ngũ hành sinh, chế (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  2. Thiên can bình thường

    Can Mậu và Giáp không hợp, không xung.

    Không thuộc 5 cặp ngũ hợp hay 4 cặp can xung.

    Một số trang lịch Việt xếp cặp can này vào nhóm chưa thuận; sách Hán không xếp vào can xung nên web không tính điểm.

    Nguồn: Ngũ hợp, can xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  3. Con giáp (địa chi) thuận

    Tuổi Dần và Tuất: tam hợp.

    Bốn nhóm tam hợp: Thân–Tý–Thìn, Dần–Ngọ–Tuất, Tỵ–Dậu–Sửu, Hợi–Mão–Mùi.

    Nguồn: Tam hợp, lục hợp, lục xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  4. Cung phi (bát trạch) chưa thuận

    Chồng cung Khôn (nhóm Tây), vợ cung Ly (nhóm Đông): khác nhóm Đông – Tây.

    Nhóm Đông: Khảm, Ly, Chấn, Tốn; nhóm Tây: Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Web chỉ xét cùng hay khác nhóm.

    Sách bát trạch gọi vị trí này là Lục sát.

    Sách lịch cổ (Hiệp Kỷ) xếp hợp hôn theo cung khác bát trạch ở 5 trong 8 vị trí và chê việc đem phép xem nhà sang hôn nhân, nên web không xếp nặng nhẹ từng vị trí.

    Cung phi tính theo vai trò chồng (nam), vợ (nữ) như sách bát trạch; năm tính từ Tết như các trang lịch Việt (có trang tính từ Lập xuân).

    Nguồn: Cung phi: công thức Hiệp Kỷ q.35, khớp các trang xem tuổi Việt.

Chọn ngày giờ cưới tránh xung cho cả hai tuổi: Chọn ngày cưới hỏi

Thông tin tham khảo theo quan niệm dân gian; hạnh phúc của hai người không do tuổi quyết định.