Bỏ qua, đến nội dung chính
Ngày Lành Tháng Tốt

Chồng 1992 vợ 1989 có hợp không?

Chồng tuổi Nhâm Thân (1992), vợ tuổi Kỷ Tỵ (1989). Năm ở đây là năm âm lịch: sinh tháng 1–2 dương lịch trước Tết thì tính năm trước.

Theo phong tục, hai tuổi ở mức trung tính: không nghiêng hẳn về thuận hay chưa thuận. Từng cách bên dưới.

  1. Mệnh (nạp âm) chưa thuận

    Mệnh Kim (Kiếm Phong Kim) và Mộc (Đại Lâm Mộc) chế nhau.

    Kim chế Mộc, theo vòng ngũ hành chế nhau.

    Nguồn: Bảng nạp âm 60 hoa giáp; ngũ hành sinh, chế (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  2. Thiên can bình thường

    Can Nhâm và Kỷ không hợp, không xung.

    Không thuộc 5 cặp ngũ hợp hay 4 cặp can xung.

    Nguồn: Ngũ hợp, can xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  3. Con giáp (địa chi) thuận

    Tuổi Thân và Tỵ: lục hợp.

    Sáu cặp lục hợp: Tý–Sửu, Dần–Hợi, Mão–Tuất, Thìn–Dậu, Tỵ–Thân, Ngọ–Mùi.

    Cùng nhóm tứ hành xung nhưng không đối nhau; nhiều nguồn chỉ coi cặp đối nhau (lục xung) là xung, nên web không tính điểm.

    Nguồn: Tam hợp, lục hợp, lục xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  4. Cung phi (bát trạch) chưa thuận

    Chồng cung Cấn (nhóm Tây), vợ cung Tốn (nhóm Đông): khác nhóm Đông – Tây.

    Nhóm Đông: Khảm, Ly, Chấn, Tốn; nhóm Tây: Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Web chỉ xét cùng hay khác nhóm.

    Sách bát trạch gọi vị trí này là Tuyệt mệnh.

    Sách lịch cổ (Hiệp Kỷ) xếp hợp hôn theo cung khác bát trạch ở 5 trong 8 vị trí và chê việc đem phép xem nhà sang hôn nhân, nên web không xếp nặng nhẹ từng vị trí.

    Cung phi tính theo vai trò chồng (nam), vợ (nữ) như sách bát trạch; năm tính từ Tết như các trang lịch Việt (có trang tính từ Lập xuân).

    Nguồn: Cung phi: công thức Hiệp Kỷ q.35, khớp các trang xem tuổi Việt.

Chọn ngày giờ cưới tránh xung cho cả hai tuổi: Chọn ngày cưới hỏi

Thông tin tham khảo theo quan niệm dân gian; hạnh phúc của hai người không do tuổi quyết định.