Bỏ qua, đến nội dung chính
Ngày Lành Tháng Tốt

Chồng 1986 vợ 1984 có hợp không?

Chồng tuổi Bính Dần (1986), vợ tuổi Giáp Tý (1984). Năm ở đây là năm âm lịch: sinh tháng 1–2 dương lịch trước Tết thì tính năm trước.

Theo phong tục, hai tuổi ở mức trung tính: không nghiêng hẳn về thuận hay chưa thuận. Từng cách bên dưới.

  1. Mệnh (nạp âm) chưa thuận

    Mệnh Hỏa (Lư Trung Hỏa) và Kim (Hải Trung Kim) chế nhau.

    Hỏa chế Kim, theo vòng ngũ hành chế nhau.

    Nguồn: Bảng nạp âm 60 hoa giáp; ngũ hành sinh, chế (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  2. Thiên can bình thường

    Can Bính và Giáp không hợp, không xung.

    Không thuộc 5 cặp ngũ hợp hay 4 cặp can xung.

    Nguồn: Ngũ hợp, can xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  3. Con giáp (địa chi) bình thường

    Tuổi Dần và Tý: không hợp, không xung.

    Không thuộc tam hợp, lục hợp hay sáu cặp đối nhau.

    Nguồn: Tam hợp, lục hợp, lục xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).

  4. Cung phi (bát trạch) thuận

    Chồng cung Khôn (nhóm Tây), vợ cung Cấn (nhóm Tây): cùng nhóm – rất thuận.

    Nhóm Đông: Khảm, Ly, Chấn, Tốn; nhóm Tây: Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Web chỉ xét cùng hay khác nhóm.

    Sách bát trạch gọi vị trí này là Sinh khí.

    Sách lịch cổ (Hiệp Kỷ) xếp hợp hôn theo cung khác bát trạch ở 5 trong 8 vị trí và chê việc đem phép xem nhà sang hôn nhân, nên web không xếp nặng nhẹ từng vị trí.

    Cung phi tính theo vai trò chồng (nam), vợ (nữ) như sách bát trạch; năm tính từ Tết như các trang lịch Việt (có trang tính từ Lập xuân).

    Nguồn: Cung phi: công thức Hiệp Kỷ q.35, khớp các trang xem tuổi Việt.

Chọn ngày giờ cưới tránh xung cho cả hai tuổi: Chọn ngày cưới hỏi

Thông tin tham khảo theo quan niệm dân gian; hạnh phúc của hai người không do tuổi quyết định.