Chồng 1976 vợ 1981 có hợp không?
Theo phong tục, hai tuổi được coi là hợp.
Mệnh (nạp âm) chưa thuận
Mệnh Thổ (Sa Trung Thổ) và Mộc (Thạch Lựu Mộc) chế nhau.
Mộc chế Thổ, theo vòng ngũ hành chế nhau.
Nguồn: Bảng nạp âm 60 hoa giáp; ngũ hành sinh, chế (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).
Thiên can thuận
Can Bính và Tân ngũ hợp.
Năm cặp ngũ hợp: Giáp–Kỷ, Ất–Canh, Bính–Tân, Đinh–Nhâm, Mậu–Quý.
Nguồn: Ngũ hợp, can xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).
Con giáp (địa chi) thuận
Tuổi Thìn và Dậu: lục hợp.
Sáu cặp lục hợp: Tý–Sửu, Dần–Hợi, Mão–Tuất, Thìn–Dậu, Tỵ–Thân, Ngọ–Mùi.
Nguồn: Tam hợp, lục hợp, lục xung (Hiệp Kỷ; các trang lịch Việt).
Cung phi (bát trạch) thuận
Chồng cung Càn (nhóm Tây), vợ cung Cấn (nhóm Tây): cùng nhóm – thuận.
Nhóm Đông: Khảm, Ly, Chấn, Tốn; nhóm Tây: Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Web chỉ xét cùng hay khác nhóm.
Sách bát trạch gọi vị trí này là Thiên y.
Sách lịch cổ (Hiệp Kỷ) xếp hợp hôn theo cung khác bát trạch ở 5 trong 8 vị trí và chê việc đem phép xem nhà sang hôn nhân, nên web không xếp nặng nhẹ từng vị trí.
Cung phi tính theo vai trò chồng (nam), vợ (nữ) như sách bát trạch; năm tính từ Tết như các trang lịch Việt (có trang tính từ Lập xuân).
Nguồn: Cung phi: công thức Hiệp Kỷ q.35, khớp các trang xem tuổi Việt.
Chọn ngày giờ cưới tránh xung cho cả hai tuổi: Chọn ngày cưới hỏi
Thông tin tham khảo theo quan niệm dân gian; hạnh phúc của hai người không do tuổi quyết định.